Số 6 Nguyễn Văn Cừ (nối dài), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
  Trang chủ M-Office Tin tức hoạt động Thư viện Lịch giảng Điểm thi Phiếu đánh giá Thi đua - Khen thưởng Hình ảnh Tuyển dụng Sơ đồ website  
  Trang chủ Thi đua - Khen thưởng Quy chế Về công tác thi đua, khen thưởng củ...  
 
Cập nhật 09-06-2016

Quy chế Về công tác thi đua, khen thưởng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

QUY CHẾ

Về công tác thi đua, khen thưởng của

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số:5086/QĐ-HVCTCQG, ngày20-11 -2015 của

Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Học viện).

2. Đối tượng áp dụng                                                                             

- Tập thể và cá nhân thuộc Học viện;

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định riêng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Bình xét: là làm rõ thành tích của tập thể, cá nhân về mọi mặt, có đối chiếu với các điều kiện, tiêu chuẩn theo từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm (hoặc biểu quyết) theo quy định trong Quy chế này.

2. Năm học để tính thời gian bình xét thi đua: được tính từ ngày 01-7 năm trước đến ngày 30-6 năm sau (12 tháng liên tục).

3. Thời điểm bình xét: là ngày, tháng theo quy định tại Quy chế này và các văn bản chỉ đạo của Giám đốc Học viện để các đơn vị tổ chức họp bình xét các danh hiệu thi đua đối với các tập thể và cá nhân.

4. Danh hiệu thi đua cơ sở: là các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở bao gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

5. Danh hiệu thi đua cấp bộ: là các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ bao gồm: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”.

6. Đơn vị bình xét thi đua: các đơn vị từ cấp phòng trở lên, do cấp có thẩm quyền thành lập, có chi bộ và tổ chức công đoàn riêng.

7. Khối thi đua: là một nhóm các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ gần giống nhau để cùng tổ chức các hoạt động thi đua.

8. Sáng kiến: là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận.

9. Tổ chức phong trào thi đua: là quá trình triển khai hoạt động do cấp có thẩm quyền tiến hành bao gồm các khâu: phát động, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, bình xét, suy tôn, khen thưởng.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Nguyên tắc thi đua

- Tự nguyện, tự giác, công khai;

- Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;

- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải dân chủ, khách quan, bình đẳng, bảo đảm thực chất trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của tập thể và cá nhân;

- Việc xét tặng danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải có đăng ký thi đua; không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua nếu không đăng ký thi đua.

- Mọi danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị bình xét thi đua.

2. Nguyên tắc khen thưởng

- Công khai, khách quan, kịp thời và đúng pháp luật;

- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích lợi ích vật chất;

- Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác;

- Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo;

- Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung;

- Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc giao, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng;

- Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ thời điểm ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng lần trước;

- Khen thưởng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua.

3. Nguyên tắc bỏ phiếu, tỷ lệ phiếu tín nhiệm

a) Nguyên tắc bỏ phiếu

- Bỏ phiếu kín.

- Đối với bỏ phiếu bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ở Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp cơ sở, cần lưu ý lập danh sách riêng các ứng viên là người không giữ chức vụ quản lý, ứng viên là người giữ chức vụ quản lý cấp Phòng và ứng viên là người giữ chức vụ quản lý cấp Vụ.

- Đối với các cá nhân, tập thể có số phiếu tín nhiệm bằng nhau, để đảm bảo không vượt quá tỷ lệ danh hiệu thi đua theo quy định, tiến hành bỏ phiếu lại đối với các cá nhân, tập thể đó.

b) Tỷ lệ phiếu tín nhiệm

- Các tập thể, cá nhân đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm đối với mọi lần bỏ phiếu sẽ được đưa vào danh sách đề nghị xét tặng.

 - Tỷ lệ phiếu tín nhiệm cụ thể như sau:

+ Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc: từ 90% trở lên;

+ Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ: từ 90% trở lên;

+ Đối với danh hiệu thi đua khác: từ 55% trở lên.

- Khi bỏ phiếu ở đơn vị bình xét thi đua: tỷ lệ phiếu tín nhiệm được tính bằng số phiếu bình xét đồng ý (hợp lệ) tính trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức được tham gia bỏ phiếu (Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Quy chế này);

- Khi bỏ phiếu ở Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp: tỷ lệ phiếu tín nhiệm được tính bằng số phiếu bình xét đồng ý (hợp lệ) tính trên tổng số thành viên Hội đồng trong danh sách theo quyết định thành lập (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt phải xin ý kiến bằng phiếu bầu, trừ trường hợp đi công tác nước ngoài).

 

Chương II

PHONG TRÀO THI ĐUA, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG

VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1

HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA

Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua

- Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phong trào thi đua, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại đơn vị hoặc theo khối thi đua để hưởng ứng phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởng đơn vị tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

- Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của đơn vị. Đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua và nội dung phong trào thi đua cụ thể. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

2. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của phong trào thi đua để xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi đua.

4. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

5. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.

6. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với phong trào thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Học viện

- Chủ trì, phối hợp với tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cùng cấp để tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phạm vi quản lý;

- Chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời.

- Các cấp ủy, tổ chức đảng, thủ trưởng các đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng, tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, không thực chất.

2. Các tổ chức đoàn thể

- Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh tổ chức và phối hợp với các đơn vị có liên quan phát động phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm và phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến;

- Tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên tích cực tham gia phong trào thi đua của đơn vị và cơ quan.

Mục 2

ĐỐI TƯỢNG TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA

Điều 7. Đối tượng được tham gia đăng ký thi đua

- Đối với tập thể: Đủ điều kiện là 1 đơn vị bình xét thi đua (theo khoản 6 Điều 2 của Quy chế này).

- Đối với cá nhân:

+ Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, đơn vị (trừ trường hợp cá nhân đi học nước ngoài được hưởng 40% lương);

+ Lao động hợp đồng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

Điều 8. Đối tượng không được bình xét

1. Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua;

2. Tập thể, cá nhân có vụ việc tiêu cực, tham nhũng, sai phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Chưa xét thi đua đối với những đơn vị, cá nhân có dấu hiệu sai phạm đang chờ các cơ quan có thẩm quyền kết luận);

3. Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng trong năm tính đến thời điểm bình xét;

4. Cá nhân có thời gian nghỉ làm việc trên 40 ngày trong năm học (trừ một số trường hợp quy định tại Điều 9 Quy chế này);

5. Cá nhân bị xử phạt hành chính hoặc bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên;

6. Cá nhân nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 5 hằng năm;

7. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên có quyết định gia hạn thời gian học tập hoặc quá thời hạn khóa học theo quyết định nhập học của cơ sở đào tạo.

Điều 9. Đối tượng được bình xét có điều kiện

1. Trường hợp thuyên chuyển công tác đã có thời gian công tác tại đơn vị cũ trên 06 tháng (tính từ đầu năm học), thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ.

 2. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập loại khá trở lên (tổng điểm trung bình tính đến thời điểm bình xét từ 7,0 trở lên), hoặc có xác nhận hoàn thành tiến độ Luận án (thời gian học từ đủ 10 tháng trở lên của năm bình xét thi đua) được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo quy định chung.  

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo quy định chung.

4. Đối với các trường hợp được cử đi thực tế

a) Đối với các trường hợp có thời gian đi thực tế từ đủ 10 tháng trở xuống trong năm học: Căn cứ kết quả đi thực tế (văn bản nhận xét của đơn vị tiếp nhận cán bộ đi thực tế) kết hợp với thời gian làm việc tại đơn vị để xét tặng danh hiệu thi đua theo quy định chung.

b) Đối với các trường hợp có thời gian đi thực tế hơn 10 tháng trong năm học: đơn vị căn cứ nhận xét của đơn vị tiếp nhận cán bộ đi thực tế, dựa vào các tiêu chuẩn thi đua, thảo luận và thống nhất đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua phù hợp theo quy định chung.

5. Trường hợp nghỉ thai sản theo quy định của Nhà nước (về thời gian) được bình xét theo các quy định chung. Thời gian nghỉ thai sản được giảm định mức nghiên cứu khoa học và giờ giảng tương ứng.

6. Đối với giảng viên kiêm nhiệm phải có quyết định của Giám đốc Học viện (hoặc Giám đốc Học viện trực thuộc) về công nhận giảng viên kiêm nhiệm.

Mục 3

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 10. Danh hiệu thi đua

1. Đối với tập thể

- Cờ thi đua của Chính phủ;

- Cờ thi đua cấp bộ (Học viện);

- Tập thể lao động xuất sắc;

- Tập thể lao động tiên tiến.

2. Đối với cá nhân

- Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

- Chiến sĩ thi đua cấp bộ (Học viện);

- Chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Lao động tiên tiến.

Điều 11. Tiêu chuẩn chung đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của Học viện và đơn vị; tham gia tích cực công tác đoàn thể, xã hội; tham dự đủ các cuộc họp của cơ quan, kể cả ở cấp Học viện và cấp Viện, Khoa, Phòng (ở mỗi cấp, trong năm học không vắng mặt quá 02 lần không có lý do).

2. Thực hiện tốt chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần tự lực, vượt khó; tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua; đoàn kết, tương trợ, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp và các tổ chức trong đơn vị để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cả về số lượng và chất lượng trong thời hạn quy định; tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh.

3. Tích cực tham gia các cuộc vận động tại khu dân cư, không vi phạm các quy định, nội quy, quy ước ở nơi cư trú; thực hiện đúng các quy định nếp sống mới trong việc cưới, việc tang; không có người thân trong gia đình mắc các tệ nạn xã hội.

4. Các chủ nhiệm đề tài khoa học theo kế hoạch và ngân sách của Học viện: không vi phạm các quy định của Học viện và điều khoản của hợp đồng (thời hạn, các sản phẩm giao nộp…), đề tài được nghiệm thu xếp từ loại đạt trở lên.

Điều 12. Tiêu chuẩn cụ thể để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 11 của Quy chế này, để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, cá nhân phải hoàn thành vượt mức nhiệm vụ theo ngạch công chức, viên chức với chất lượng và hiệu quả cao.

1. Đối với cá nhân làm công tác quản lý (từ cấp Phòng và tương đương trở lên)

a) Tiêu chuẩn chung

- Tổ chức, sắp xếp, quản lý nhân lực và điều hành đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn;

- Lãnh đạo tập thể đoàn kết, duy trì kỷ cương, kỷ luật công tác, không xảy ra sai phạm phải xử lý trong phạm vi quản lý.

b) Tiêu chuẩn cụ thể đối với một số trường hợp

- Về mức điểm công trình khoa học:

+ Cá nhân làm công tác quản lý ở các đơn vị chức năng, quản lý hành chính (bao gồm cả các đơn vị thuộc các Viện) nếu thuộc các ngạch giảng viên hoặc nghiên cứu viên phải đạt mức điểm công trình khoa học từ 1/3 mức điểm trở lên so với ngạch tương ứng;

+ Cá nhân làm công tác quản lý ở các đơn vị giảng dạy, nghiên cứu phải đạt mức điểm công trình khoa học theo quy định so với ngạch tương ứng.

- Về số giờ giảng:

+ Cá nhân thuộc các ngạch giảng viên được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể, thực hiện số giờ giảng theo quy định được tính đối với từng vị trí chức danh như sau:

Số giờ giảng = 120% x (tỷ lệ % định mức giờ chuẩn) x (số giờ chuẩn theo quy định ngạch).

Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn giảng theo khung định mức dưới đây:

TT

Chức danh

Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn

 1.                

Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

15%

 2.                

Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện trực thuộc

20%

 3.                

Viện trưởng và tương đương

50%

 4.                

Phó Viện trưởng và tương đương

60%

 5.                

Trưởng Khoa, ban và tương đương

75%

6.                

Phó Trưởng Khoa, ban và tương đương

80%

7.                

Chủ nhiệm Bộ môn và tương đương

85%

8.                

Các chức danh chuyên trách: Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, Phó Trưởng ban của Đảng ủy (cấp học viện, Học viện trực thuộc)

25%

     9.                

Giảng viên kiêm nhiệm

30%

  10.           

Giảng viên của khoa, ban, viện chuyên làm chủ nhiệm môn học, chủ nhiệm lớp cao học, nghiên cứu sinh, cao cấp lý luận chính trị; nữ giảng viên nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Được giảm 10% định mức giờ chuẩn

 

 

2. Đối với cá nhân thuộc các ngạch giảng viên (không làm công tác quản lý)

a) Giảng viên trong thời gian tập sự

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế giảng viên hiện hành của Học viện.

- Thực hiện 12 giờ giảng thử mỗi học kỳ tại Hội đồng Khoa học – Đào tạo của đơn vị và 12 tiết báo cáo kết quả nghiên cứu trước đơn vị (tương đương 120% so với định mức nhiệm vụ).

- Đạt mức điểm công trình khoa học từ 01 điểm trở lên.

b) Giảng viên

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế giảng viên hiện hành của Học viện.

- Định mức giờ giảng và nghiên cứu khoa học thực hiện như sau:

+ Giảng dạy từ 336 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 72 giờ lên lớp (tương đương 120% so với định mức nhiệm vụ);

+ Đạt mức điểm công trình khoa học từ 03 điểm trở lên.

c) Giảng viên chính

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế giảng viên hiện hành của Học viện.

- Định mức giờ giảng và nghiên cứu khoa học thực hiện như sau:

+ Giảng dạy từ 360 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 84 tiết trực tiếp lên lớp (tương đương 120 % so với tiêu chuẩn nhiệm vụ);

+ Đạt mức điểm công trình khoa học từ 06 điểm trở lên.

d) Giảng viên cao cấp

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế giảng viên hiện hành của Học viện.

- Định mức giờ giảng và nghiên cứu khoa học thực hiện như sau:

+ Giảng dạy từ 385 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 84 giờ trực tiếp lên lớp (tương đương 120% định mức);

+ Đạt mức điểm công trình khoa học từ 09 điểm trở lên.

đ) Phó Giáo sư và Giáo sư

 Ngoài các tiêu chuẩn theo ngạch đã nêu ở trên, các cá nhân là Phó Giáo sư, Giáo sư phải đạt mức điểm công trình khoa học như sau:

- Phó Giáo sư đạt mức điểm công trình khoa học từ 09 điểm trở lên.

- Giáo sư đạt mức điểm công trình khoa học từ 12 điểm trở lên.

e) Giảng viên kiêm nhiệm

 Mỗi năm giảng 30% định mức giờ chuẩn của ngạch giảng viên tương đương (tương đương 120% so với định mức).

g) Lưu ý đối với các ngạch giảng viên

- Định mức giờ chuẩn đối với các ngạch giảng viên thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền có thể thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Việc thực hiện chấm điểm các công trình nghiên cứu khoa học thực hiện theo Phụ lục số 1.

- Đối với giảng viên môn ngoại ngữ, giáo dục thể chất: các đơn vị xây dựng định mức giờ giảng, nghiên cứu khoa học trong bình xét danh hiệu thi đua trình Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh phê duyệt;

- Những giảng viên được lấy phiếu phản hồi từ người học thì kết quả lấy phiếu được tham khảo khi tiến hành bình xét danh hiệu thi đua;

- Nếu số điểm công trình khoa học trong năm học thiếu không quá 50% định mức thì được bù số giờ giảng gấp đôi so với định mức;

- Một số trường hợp quy đổi thiếu giờ giảng đối với ngạch giảng viên với điều kiện số giờ giảng thiếu không quá 50% so với định mức:

+ Số giờ giảng thiếu dưới 10 tiết so với định mức thì không phải tính bù;

+ Cứ 10 tiết giảng thiếu thì được bù bằng 01 điểm công trình khoa học.

3. Đối với cá nhân thuộc các ngạch nghiên cứu viên (không làm công tác quản lý)

a) Nghiên cứu viên trong thời gian tập sự

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế nghiên cứu viên hiện hành của Học viện.

- Đạt mức điểm công trình khoa học từ 03 điểm trở lên.

b) Nghiên cứu viên

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế nghiên cứu viên hiện hành của Học viện.

- Đạt mức điểm công trình khoa học từ 06 điểm trở lên.

c) Nghiên cứu viên chính

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế nghiên cứu viên hiện hành của Học viện.

- Đạt mức điểm công trình khoa học từ 09 điểm trở lên.

d) Nghiên cứu viên cao cấp

- Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định trong Quy chế nghiên cứu viên hiện hành của Học viện.

- Đạt mức điểm công trình khoa học từ 12 điểm trở lên.

4. Đối với cá nhân thuộc các ngạch chuyên viên (không làm công tác quản lý)

a) Chuyên viên

 - Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, chủ động xây dựng các kế hoạch, chương trình công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của riêng mình;

- Giúp lãnh đạo tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị và cá nhân thực hiện các quyết định, chỉ thị của cấp trên trong lĩnh vực công tác được phân công. Thường xuyên thu thập, thống kê, lưu trữ các số liệu, tài liệu; phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình trong lĩnh vực được phân công, phục vụ có hiệu quả cho công tác của đơn vị;

 - Thực hiện tốt cơ chế, lề lối làm việc của đơn vị, có mối quan hệ cộng tác tốt với đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị; có thái độ và tác phong phục vụ tốt đối với người đến liên hệ công tác.

b) Chuyên viên chính

 - Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cho mình và cho nhân viên, chuyên viên ngạch dưới của mình;

- Khi được giao nhiệm vụ, hoàn thành tốt việc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp... phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực chuyên môn ở Học viện;

- Chủ động giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, chuyên viên ngạch dưới của mình hoặc các đơn vị cấp dưới. Thường xuyên tập hợp, phân tích, tổng kết và đánh giá tình hình hằng năm trong lĩnh vực quản lý của đơn vị, đề xuất các giải pháp....với lãnh đạo để công tác của đơn vị đạt hiệu quả cao hơn;

- Làm nòng cốt trong việc thực hiện sự liên kết, phối hợp công tác trong đơn vị và với đơn vị khác để hoàn thành các nhiệm vụ chung của Học viện. Có thái độ và phong cách phục vụ tốt đối với người đến liên hệ công tác;

- Hoàn thành tốt việc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, biên soạn các tài liệu chuyên môn, các báo cáo chuyên đề... theo sự phân công.

c) Chuyên viên cao cấp

- Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cho mình và tham gia xây dựng kế hoạch chương trình công tác cho toàn đơn vị;

- Hoàn thành tốt việc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp mang tính đổi mới phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực chuyên môn ở Học viện theo sự phân công;

- Chủ động tham mưu cho lãnh đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, chuyên viên ngạch dưới hoặc các đơn vị cấp dưới. Thường xuyên tập hợp, phân tích, tổng kết và đánh giá tình hình hàng năm trong lĩnh vực quản lý của đơn vị, đề xuất các giải pháp... với lãnh đạo để công tác của đơn vị và của Học viện đạt hiệu quả cao;

- Chủ trì xây dựng và thực hiện tốt sự liên kết, phối hợp công tác giữa Học viện với các cơ quan, địa phương để hoàn thành các nhiệm vụ của Học viện theo sự phân công. Có thái độ và phong cách tiêu biểu cho hình ảnh của Học viện;

- Hoàn thành tốt việc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, biên soạn các tài liệu chuyên môn, quy chế, các báo cáo chuyên đề... theo sự phân công.

5. Đối với cá nhân thuộc các ngạch khác (kỹ thuật, kế toán, lái xe, bảo vệ... không làm công tác quản lý)

- Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, trong năm không bị cấp trên phê bình;

- Thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu tương ứng với ngạch, bậc, thâm niên công tác; được lãnh đạo đơn vị đánh giá hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;

- Có ý thức cải tiến, hợp lý hóa công việc, giảm thủ tục hành chính, giảm giờ giải quyết công việc của bản thân đem lại hiệu quả công tác cao hơn, được tập thể thừa nhận;

- Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ trong đơn vị; có thái độ phục vụ tốt, không bị cán bộ, học viên hoặc người đến liên hệ công tác phàn nàn, chê trách, phản ánh về việc kém hiệu quả công tác, thiếu tinh thần phục vụ.

6. Đối với các cá nhân hưởng lương các ngạch nghiên cứu viên, giảng viên được điều động làm công tác của các ngạch chuyên viên, nhân viên tại các đơn vị chức năng, sự nghiệp thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4,5 Điều này, mỗi năm phải đạt mức điểm công trình khoa học bằng 1/3 số điểm quy định theo ngạch tương ứng.

7. Công chức các ngạch biên tập viên (của Nhà xuất bản, các tạp chí thuộc Học viện và các bản tin của các Viện, Vụ) trong khi chưa có Quy chế biên tập viên thì bình xét theo tiêu chuẩn của các ngạch chuyên viên tương ứng.

Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp

 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

- Được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”.

- Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

- Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” lần thứ hai.

2. “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” (Học viện)

- Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Trong năm được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” phải đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Thành tích, sáng kiến, đề tài nghiên cứu có tác dụng ảnh hưởng đối với toàn Học viện và do Hội đồng Khoa học, Hội đồng Sáng kiến cấp bộ xem xét, công nhận.

3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

- Các cá nhân ngạch giảng viên, nghiên cứu viên ở các đơn vị nghiên cứu, giảng dạy đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có ít nhất 01 sáng kiến theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Quy chế này.

+ Có đủ mức điểm công trình nghiên cứu khoa học (chỉ tính đối với các sản phẩm khoa học: tác giả bài đăng tạp chí chuyên ngành, tạp chí quốc tế; chủ nhiệm đề tài khoa học cấp cơ sở xếp loại xuất sắc, đề tài khoa học cấp bộ xếp loại khá được áp dụng hiệu quả trong công tác; chủ biên hoặc tác giả sách chuyên khảo, tham khảo, từ điển chuyên ngành) như  sau:

Đối với các ngạch giảng viên

Ngạch

Giảng viên tập sự

Giảng viên

Giảng viên chính

Giảng viên cao cấp và Phó Giáo sư

Giáo sư

Điểm

6

9

12

15

18

Đối với các ngạch nghiên cứu viên

Ngạch

Nghiên cứu viên tập sự

Nghiên cứu viên

Nghiên cứu viên chính

Nghiên cứu viên cao cấp

Điểm

9

15

19,5

24

 

 

- Các cá nhân thuộc ngạch khác bao gồm cả giảng viên kiêm nhiệm: có ít nhất 01 sáng kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Quy chế này.

Điều 14. Tỷ lệ danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

- Không vượt quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trong đó tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với cán bộ là lãnh đạo, quản lý (từ cấp phòng trở lên) không quá 50%.

- Phạm vi áp dụng: từ các đơn vị bình xét thi đua (Theo khoản 6 Điều 2 Quy chế này).

2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:  Không vượt quá 75% trong tổng số cá nhân đăng ký thi đua đầu  năm và cá nhân chuyển đến (có đăng ký thi đua ở đơn vị cũ), trừ các trường hợp sau:

- Số cá nhân đã nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 5 hằng năm.

- Số cá nhân đã chuyển đi;

- Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Quy chế này.

3. Các trường hợp sau đây không nằm trong tỷ lệ bình xét danh hiệu thi đua của đơn vị:

- Giám đốc và các Phó Giám đốc Học viện;

- Giám đốc và các Phó Giám đốc các Học viện trực thuộc;

- Phó Bí thư thường trực Đảng ủy Học viện chuyên trách;

- Chủ tịch Công đoàn Học viện chuyên trách.

- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Học viện chuyên trách.

4. Cách thức làm tròn số lượng danh hiệu thi đua:

- Đối với các đơn vị có mẫu số từ 10 cá nhân  trở lên có số chia lẻ 0,75 được tăng thêm 01 cá nhân;

- Đối với các đơn vị có mẫu số từ 09 cá nhân trở xuống có số chia lẻ từ 0,50 trở lên được tăng thêm 01 cá nhân.

Điều 15. Tiêu chuẩn để được xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Số lượng tập thể được đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số những tập thể được đề nghị xét tặng “Cờ thi đua cấp bộ” và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;  

- Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất mỗi Khối thi đua cấp Bộ quy định tại Điều 31 Quy chế này (mỗi Khối thi đua có 01 Cờ Thi đua của Chính phủ);

- Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

2. Danh hiệu "Cờ thi đua cấp bộ" được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Là đơn vị tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, được bình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu mỗi Khối thi đua tại Học viện Trung tâm và các Học viện trực thuộc;

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của Học viện;

- Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc Học viện học tập, được Hội đồng Sáng kiến cấp bộ công nhận;

- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

- Không có cá nhân bị hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc sai phạm theo các kết luận thanh tra.

3. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"; sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và Học viện;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến” tính trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị đăng ký thi đua tại thời điểm bình xét và cá nhân nghỉ hưu sau 01-5 năm học đó;

- Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

4. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch được giao, nhiệm vụ đột xuất;

- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

- Có ít nhất 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" tính trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị đăng ký thi đua tại thời điểm bình xét và cá nhân nghỉ hưu sau 01-5 năm học đó;

- Không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của Học viện.

 

Chương III

HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 16. Hình thức khen thưởng

- Huân chương;

- Huy chương;

- Danh hiệu vinh dự nhà nước;

- Giải thưởng Hồ Chí Minh;

- Giải thưởng nhà nước;

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

- Bằng khen cấp bộ;

- Giấy khen;

- Kỷ niệm chương.

Điều 17. Các hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

 Các hình thức khen thưởng huân chương bậc cao, Huân chương Kháng chiến, Huân chương hữu nghị và tính chất khen thưởng “lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất”, “thành tích cống hiến” (cá nhân giữ chức vụ từ Phó vụ trưởng hoặc tương đương trở lên)…, thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.

Đối với khen theo thành tích “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo hướng dẫn riêng.

Điều 18. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh”, “Vì sự nghiệp lịch sử Đảng”

Thực hiện theo quy định tại Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lịch sử Đảng” ban hành theo Quyết định số 445/2002/QĐ-HVCTQG ngày 14-11-2002 của Giám đốc Học viện và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Học viện” được ban hành theo Quyết định số 466/QĐ-HVCTQG ngày 01-11-2004 của Giám đốc Học viện

Điều 19. Bằng khen của Giám đốc Học viện

Bằng khen của Giám đốc Học viện được xét tặng cho các tập thể, cá nhân luôn gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân

a) Thành tích theo quá trình cống hiến

- Có thời gian giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương liên tục từ 06 năm trở lên trước khi nghỉ quản lý, không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên;

- Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương liên tục từ 10 năm trở lên trước khi nghỉ quản lý, không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức có 25 năm công tác liên tục, trong đó có ít nhất 10 năm trước khi nghỉ hưu công tác tại Học viện, hoàn thành tốt nhiệm vụ (đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”) 05 năm liên tục tính đến thời điểm trình khen và không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên trong quá trình công tác.

b) Thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở. Nội dung khen thưởng theo thành tích này được thực hiện theo hướng dẫn riêng

c) Thành tích trong phong trào thi đua

Có thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng cấp bộ được bình xét trong các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề;

d) Các trường hợp khác do Giám đốc Học viện quyết định.

2.Đối với tập thể

a) Thành tích theo quá trình xây dựng và phát triển đơn vị

 Đạt thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị 10 năm, 15 năm, 20 năm…;

b) Thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ quan nhà nước, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. Hoàn thành vượt mức kế hoạch công tác, không có công việc để chậm.

c) Thành tích trong phòng trào thi đua

Có thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng cấp bộ được bình xét trong các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề;

d) Các trường hợp khác do Giám đốc Học viện quyết định.

Điều 20. Giấy khen

Giấy khen được xét tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối với cá nhân

- Lập được thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề, có phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở.

- Cán bộ, công chức, viên chức có 25 năm công tác liên tục, trong đó có ít nhất 10 năm trước khi nghỉ hưu công tác tại Học viện, hoàn thành tốt nhiệm vụ (đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”) 03 năm liên tục tính đến thời điểm trình khen và không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên trong quá trình công tác.

- Các trường hợp khác do Giám đốc Học viện  hoặc các Giám đốc Học viện trực thuộc quyết định.

2. Đối với tập thể

- Lập được thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề, có phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở.

- Các trường hợp khác do Giám đốc Học viện hoặc các Giám đốc Học viện trực thuộc quyết định.

 

Chương IV

HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG,

HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN VÀ KHỐI THI ĐUA

Mục 1

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 21. Hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các Học viện trực thuộc.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Viện, Khoa và tương đương: được thành lập tại các đơn vị cấp Viện, Vụ và tương đương tại Học viện Trung tâm; đơn vị cấp Khoa, Ban và tương đương tại Học viện trực thuộc.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp phòng và tương đương: được thành lập tại các đơn vị cấp Phòng đủ điều kiện là đơn vị bình xét thi đua theo khoản 6 Điều 2 Quy chế này.

2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

- Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng là các kỳ họp, quyết định theo nguyên tắc đa số.

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp chỉ họp khi Chủ tịch Hội đồng triệu tập và phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Trong trường hợp Hội đồng có 03 thành viên thì phải có đủ 100%, nếu vì lý do bất khả kháng chỉ có 02 người thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp.

- Hội đồng cấp Bộ họp 02 quý/lần vào cuối mỗi học kỳ và tổng kết năm học. Nội dung họp theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy chế này.

Điều 22. Cơ cấu và thành phần của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ

 - Chủ tịch là Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;

- 03 Phó Chủ tịch gồm:

+ 01 Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh được Giám đốc Học viện phân công phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

+ Phó Bí thư thường trực Đảng ủy Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí  Minh chuyên trách;

+ Chủ tịch Công đoàn Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là Phó Chủ tịch thường trực;

- Các ủy viên gồm:

+ Các Phó Giám đốc Học viện khác ở Học viện Trung tâm,

+ Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ,

+ Chánh Văn phòng Học viện,

+ Chánh Thanh tra Học viện,

+ Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng là Ủy viên thường trực kiêm Thư ký Hội đồng.

+ Mỗi Học viện trực thuộc có 01 đại diện là Giám đốc Học viện hoặc Phó Giám đốc phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

- Khi cần thiết, Giám đốc Học viện có thể triệu tập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ rút gọn, thành phần tương tự như Hội đồng đầy đủ nhưng không bao gồm đại diện các Học viện trực thuộc.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ đồng thời là Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm;

- Các ủy viên gồm: Các Phó Giám đốc khác của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; thủ trưởng của các đơn vị chức năng trực thuộc Giám đốc Học viện; thủ trưởng 08 đơn vị giảng dạy và nghiên cứu trực thuộc Giám đốc (thay đổi hằng năm theo chế độ luân phiên); Bí thư Đoàn Thanh niên Học viện; Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng (kiêm Thư ký Hội đồng).

 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại các Học viện trực thuộc

Thành phần tương tự như Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ở các Vụ, Viện, Khoa và tương đương

- Chủ tịch là Thủ trưởng đơn vị;

- Các ủy viên là các Phó Thủ trưởng đơn vị, đại diện cấp ủy, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị và cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.   

5. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp phòng và tương đương

- Chủ tịch là Trưởng phòng;

- Các ủy viên là các Phó Trưởng phòng, đại diện cấp ủy, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn đơn vị, cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng (nếu có) là Ủy viên kiêm Thư ký. Trong trường hợp Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng kiêm nhiệm Bí thư chi bộ (hoặc Tổ trưởng Tổ Công đoàn) thì Hội đồng có thêm Phó Bí thư chi bộ (hoặc Tổ phó Tổ Công đoàn). 

Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ

- Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Hội đồng;

- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Học viện, quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, nội dung và các biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở tham mưu, tư vấn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ và cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Học viện, quyết định tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Học viện;

- Trong trường hợp có lý do chính đáng, Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ có quyền phủ quyết toàn bộ hoặc một phần kết quả bình xét các danh hiệu thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Yêu cầu Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới hủy bỏ quyết định xét tặng, tiến hành bình xét lại trong trường hợp phát hiện thấy việc xét tặng danh hiệu thi đua ở các đơn vị trực thuộc không bảo đảm đúng pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ

- Tư vấn, tham mưu cho Giám đốc Học viện về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Học viện (đề xuất phương hướng, nội dung, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua; xây dựng kế hoạch tổng thể hoạt động thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình, kế hoạch thi đua, định kỳ xem xét đánh giá phong trào thi đua, công tác khen thưởng...); đánh giá mô hình mới, nhân tố mới đối với các đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.

- Thảo luận, thông qua danh sách đề nghị tặng thưởng danh hiệu: “Cờ thi đua cấp bộ”, “Tập thể lao động xuất sắc” do các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở đề nghị;

- Bình xét danh hiệu thi đua: “Cờ thi đua cấp bộ” đối với Khối thi đua các Học viện trực thuộc và “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” để Giám đốc Học viện xem xét, quyết định công nhận;

- Bình xét các danh hiệu: “Cờ thi đua của Chính phủ” đối với Khối thi đua cấp bộ và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Khi cần thiết, Giám đốc Học viện có thể triệu tập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng rút gọn thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Bình xét các hình thức khen thưởng để Giám đốc Học viện đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

+ Tư vấn, tham mưu cho Giám đốc Học viện quyết định khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể và cá nhân trong toàn Học viện đạt được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc trong các kỳ thi đua theo đợt, theo chuyên đề;

+ Tư vấn, tham mưu cho Giám đốc Học viện xem xét các tập thể và cá nhân đủ tiêu chuẩn để trình cấp có thẩm quyền xét tặng các hình thức khen thưởng khác không thuộc thẩm quyền của Học viện.

+ Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất tạo thêm kênh tham khảo, đánh giá thi đua, công tác khen thưởng;

+ Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Học viện ban hành các văn bản quản lý về công tác thi đua, khen thưởng toàn Học viện và xây dựng báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng của Học viện để gửi lên các cơ quan quản lý thi đua, Khối thi đua cấp trên;

+ Tham mưu việc tham gia các hoạt động thi đua của Khối thi đua các cơ quan Đảng Trung ương;

+ Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác.

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm

- Tư vấn cho Giám đốc Học viện về công tác thi đua, khen thưởng tại Học viện Trung tâm; đánh giá mô hình mới, nhân tố mới của các đơn vị khi đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ”;

- Thảo luận, thông qua danh sách “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” đối với các đơn vị cấp phòng, ban do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới đề nghị;

- Bình xét các danh hiệu thi đua: “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Tập thể lao động tiên tiến” đối với các đơn vị cấp Viện, Vụ và tương đương;

- Bình xét danh hiệu thi đua: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp bộ” đối với các đơn vị trong Học viện;

- Thảo luận, thống nhất giới thiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ.

 Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại các Học viện trực thuộc

Thực hiện hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương tự như nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Viện, Khoa và tương đương

1. Tư vấn cho thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị (lập kế hoạch, đăng ký thi đua, sơ kết, tổng kết công tác thi đua hàng năm của đơn vị, thông qua các đề nghị của đơn vị gửi lên cấp trên xét khen thưởng cho cá nhân hoặc đơn vị).

2. Cuối năm học, trên cơ sở tỷ lệ phiếu tín nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức:

a) Đối với những đơn vị không có các đơn vị bình xét thi đua trực thuộc (theo khoản 6 Điều 2 Quy chế này):

- Bình xét các danh hiệu thi đua: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các cá nhân trong đơn vị;

- Tự xếp loại danh hiệu thi đua tập thể cho đơn vị (bằng hình thức biểu quyết với tỷ lệ đồng ý từ 55% trở lên);

- Thảo luận, thống nhất giới thiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp;

b) Đối với những đơn vị có các đơn vị bình xét thi đua trực thuộc (theo khoản 6, Điều 2 Quy chế này):

- Thảo luận, thông qua danh sách các danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của cá nhân thuộc các đơn vị bình xét thi đua trực thuộc.

- Bình xét các danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các đơn vị bình xét thi đua trực thuộc.

- Tự xếp loại danh hiệu tập thể cho đơn vị;

- Thảo luận, thống nhất giới thiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp;

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Phòng và tương đương

- Tư vấn cho thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị (lập kế hoạch, đăng ký thi đua, sơ kết, tổng kết công tác thi đua hàng năm của đơn vị, thông qua các đề nghị của đơn vị gửi lên cấp trên xét khen thưởng cho cá nhân hoặc đơn vị);

- Cuối năm học, trên cơ sở tỷ lệ phiếu tín nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị thực hiện:

+ Bình xét các danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân trong đơn vị;

+ Thảo luận, thống nhất giới thiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp;

+ Tự xếp loại danh hiệu tập thể cho đơn vị để trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp.

Mục 2

HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

Điều 28. Hội đồng Sáng kiến cấp bộ

- Việc thành lập Hội đồng và thành phần Hội đồng do Giám đốc Học viện quyết định.

- Hội đồng Sáng kiến cấp bộ có trách nhiệm giúp Giám đốc Học viện xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, sáng kiến (quy định tại khoản 8 Điều 2 Quy chế này) khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” hoặc “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

- Nguyên tắc hoạt động: Áp dụng tương tự như Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp.

Điều 29. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở

- Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở ở Học viện Trung tâm do Giám đốc Học viện quyết định thành lập; Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở ở các Học viện trực thuộc do Giám đốc các Học viện trực thuộc quyết định thành lập.

- Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá hiệu quả áp dụng, và mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giúp Giám đốc Học viện hoặc Giám đốc Học viện trực thuộc xem xét, công nhận sáng kiến (quy định tại khoản 8 Điều 2 Quy chế này) khi xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

- Nguyên tắc hoạt động: Áp dụng tương tự như Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp.

Mục 3

KHỐI THI ĐUA

Điều 30. Số lượng các khối thi đua tại Học viện Trung tâm và các Học viện trực thuộc

- Học viện Trung tâm: 07 khối;

- Học viện Chính trị khu vực I: 04 khối;

- Học viện Chính trị khu vực II: 04 khối;

- Học viện Chính trị khu vực III: 04 khối;

- Học viện Chính trị khu vực IV: 03 khối;

- Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 05 khối;

- Số lượng thành viên trong mỗi Khối phải từ 06 đơn vị trở lên.

(Phụ lục số 2 kèm theo Quy chế: Tên các Khối thi đua trực thuộc Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp cơ sở)

Điều 31.  Số lượng các Khối thi đua cấp bộ: 03 khối cụ thể như sau:

- Khối 1. Khối các Học viện trực thuộc: Bao gồm 05 thành viên là 05 Học viện trực thuộc.

- Khối 2. Khối các đơn vị giảng dạy: Bao gồm các đơn vị giảng dạy đề nghị xét tặng “Cờ thi đua cấp bộ”.

- Khối 3. Khối các đơn vị chức năng và các đơn vị sự nghiệp: Bao gồm các đơn vị chức năng, đơn vị sự nghiệp đề nghị xét tặng “Cờ thi đua cấp bộ”.

 

Chương V

QUY TRÌNH BÌNH XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, THỦ TỤC

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ

Mục 1

ĐĂNG KÝ THI ĐUA VÀ QUY TRÌNH BÌNH XÉT DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 32. Phát động và đăng ký tham gia phong trào thi đua

 1. Phát động phong trào thi đua

- Học viện tiến hành tổng kết phong trào thi đua năm học cũ và phát động phong trào thi đua năm học mới, ký giao ước thi đua vào đầu năm học tại hội nghị triển khai năm học, lễ khai giảng năm học hoặc hội nghị khác (hoặc các đơn vị hưởng ứng phát động thi đua bằng việc xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua ở đơn vị mình).

- Thẩm quyền phát động thi đua:

+ Giám đốc Học viện có thẩm quyền phát động thi đua trong toàn Học viện.

+ Giám đốc các Học viện trực thuộc phát động thi đua trong phạm vi đơn vị để hưởng ứng phong trào chung của Học viện.

2. Đăng ký tham gia phong trào thi đua

- Đầu năm học, căn cứ tiêu chuẩn và phương hướng thi đua, các đơn vị tổ chức họp toàn thể đơn vị để thảo luận, thống nhất xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua, tổ chức, động viên cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 Quy chế này đăng ký tham gia phong trào thi đua;

-  Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua theo mẫu (quy định tại Phụ lục số 03), biên bản họp và danh sách các cá nhân ký kết tham gia phong trào thi đua đơn vị gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng, hoặc bộ phận chuyên trách thi đua (của Học viện trực thuộc) 01 bản, 01 bản lưu tại đơn vị để theo dõi. Thời hạn nộp trước ngày 15 tháng 9 hằng năm;

- Hết thời hạn đăng ký thi đua, Ban Thi đua - Khen thưởng tại Học viện Trung tâm và bộ phận chuyên trách thi đua tại Học viện trực thuộc phối hợp với Thường trực Công đoàn tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, cấp cơ sở;

- Quá thời hạn nêu trên, thủ trưởng các đơn vị nộp chậm sẽ không được xem xét danh hiệu thi đua đối với cá nhân người đứng đầu đơn vị đó.

- Kết quả xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua và đăng ký thi đua của các tập thể, cá nhân được thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc bằng văn bản đến các đơn vị.

Điều 33. Quy trình xét công nhận sáng kiến

- Cá nhân có đề nghị xét công nhận sáng kiến phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Ban Thi đua – Khen thưởng tại Học viện Trung tâm hoặc đơn vị, bộ phận chuyên trách thi đua của các Học viện trực thuộc để tổng hợp, trình Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh hoặc các Giám đốc Học viện trực thuộc xem xét;

- Hồ sơ nộp gồm:

+ 01 Bản thuyết minh sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04);

+ Sản phẩm liên quan đến việc thuyết minh sáng kiến như máy móc, công cụ, đoạn phim, hình ảnh, tài liệu...  (nếu có);

+ Xác nhận của nơi áp dụng về tính hiệu quả của sáng kiến.

- Trên cơ sở tổng hợp, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các Giám đốc Học viện trực thuộc quyết định thành lập Hội đồng Sáng kiến theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Quy chế này để xét duyệt công nhận hoặc không công nhận sáng kiến của cá nhân đề nghị;

- Thời điểm xét công nhận các sáng kiến phải trước thời điểm tổ chức bình xét danh hiệu thi đua ở các đơn vị;

- Sáng kiến được công nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Có tính mới trong phạm vi cơ quan, đơn vị (không trùng với giải pháp đã nộp trước; chưa công khai trong các văn bản, sách, báo, tài liệu khác đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được; không trùng với giải pháp đã được áp dụng, áp dụng thử hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến trong đơn vị; chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện);

+ Được áp dụng mang lại lợi ích thiết thực (hiệu quả kinh tế, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả công tác, điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người....;

+ Không trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội.

Điều 34. Bình xét ở đơn vị bình xét thi đua

1. Nguyên tắc chung

- Có ít nhất 2/3 tổng số cá nhân thuộc thành phần tham gia dự họp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Quy chế này;

- Làm rõ thành tích của từng tập thể, cá nhân trong danh sách phiếu bình xét danh hiệu thi đua trước khi tiến hành bỏ phiếu;

- Không bỏ phiếu lại, trừ trường hợp có những sai sót lớn mà Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp yêu cầu;

- Phiếu bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này.

- Cá nhân sinh hoạt chính trị, đoàn thể tại đơn vị nào thì bình xét theo đơn vị đó.

- Các mẫu phiếu bình xét danh hiệu thi đua thực hiện theo Phụ lục số 05.

2. Thành phần được tham gia dự họp và bỏ phiếu bình xét

a) Thành phần được tham gia dự họp: Tất cả các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.

b) Thành phần được tham gia bỏ phiếu: Tất cả các cá nhân có đăng ký tham gia phong trào thi đua trong đơn vị tại thời điểm bình xét dự họp.

Danh sách ứng viên danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong phiếu bình xét gồm những cá nhân có đăng ký thi đua đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Quy chế này.

3. Quy trình

a) Đối với cá nhân

- Cá nhân đã đăng ký thi đua báo cáo tóm tắt thành tích cụ thể theo đúng ngạch cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước đơn vị công tác và tự đánh giá xếp loại để các thành viên dự họp có đủ thông tin xem xét, đánh giá; (Mẫu báo cáo thành tích thực hiện theo Phụ lục số 06)

- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm nhận xét, đánh giá khách quan, công bằng, công khai từng cá nhân;

- Những người tham dự cuộc họp trong đơn vị trao đổi làm rõ kết quả lao động của từng người đóng góp cho tập thể, so sánh, đối chiếu với tiêu chuẩn; thành tích đến đâu bình xét danh hiệu thi đua đến đó;

- Bỏ phiếu bình xét các danh hiệu thi đua của cá nhân đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Tỷ lệ số phiếu được quy định cụ thể tại điểm b khoản 3 Điều 3 và không vượt quá số lượng danh hiệu thi đua quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.

- Đơn vị thảo luận, thống nhất giới thiệu cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

b) Đối với tập thể

- Thủ trưởng đơn vị báo cáo thành tích cụ thể của đơn vị; Mẫu báo cáo thành tích tập thể thực hiện theo Phụ lục số 07.

- Các thành viên dự họp trao đổi, tự đánh giá, đối chiếu với tiêu chuẩn, xếp loại danh hiệu thi đua cho đơn vị; thành tích đến đâu bình xét danh hiệu thi đua đến đó để Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trình lên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên trực tiếp.

Điều 35. Bình xét ở Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Quy trình

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp tiến hành họp bình xét, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 23, 24, 25, 26, 27 Quy chế này.

2. Thời gian tiến hành, nộp hồ sơ tổng kết thi đua cho cấp trên trực tiếp

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp phòng họp và nộp hồ sơ trước ngày 10 tháng 6 hằng năm;

- Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Viện, Khoa và tương đương họp và nộp hồ sơ trước ngày 20 tháng 6 hằng năm;

- Các Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở họp và nộp hồ sơ trước ngày 25 tháng 6 hằng năm;

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh họp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm;

- Thủ trưởng các đơn vị nộp chậm (quá thời hạn) hồ sơ thi đua sẽ bị hạ một mức danh hiệu thi đua liền kề.

Điều 36. Trình tự thủ tục bình xét “Cờ thi đua của Chính phủ”

Trên cơ sở các đơn vị được đề nghị xét tặng “Cờ Thi đua cấp bộ”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ xem xét, bỏ phiếu bình xét các đơn vị đã được xét tặng Cờ thi đua cấp Bộ thuộc 03 khối thi đua theo Điều 31 của Quy chế này để đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

 Cơ quan thường trực, bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách thi đua, khen thưởng tại Học viện Trung tâm và các Học viện trực thuộc giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp thực hiện các quy trình, thủ tục bình xét danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ”, “Cờ thi đua của Chính phủ” theo quy định của Quy chế này.

Điều 37. Công khai danh sách, quyết định công nhận

1. Công khai danh sách và lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

- Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết luận cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ và cấp cơ sở, danh sách tập thể, cá nhân được xét đạt các danh hiệu thi đua được công khai trên Trang thông tin điện tử Học viện, hoặc bằng văn bản tới các đơn vị cấp dưới;

- Trong thời gian 07 ngày làm việc tính từ ngày công khai danh sách, các cá nhân, đơn vị có thắc mắc, ý kiến phản ánh, phát hiện sai sót gửi về Hội đồng - Thi đua khen thưởng cấp cơ sở hoặc cấp bộ. Việc giải quyết các thắc mắc, ý kiến phản ánh thực hiện theo quy định tại Điều 45 Quy chế này.

2. Quyết định công nhận

- Hết thời hiệu nêu tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các Giám đốc Học viện trực thuộc ký quyết định công nhận các tập thể và cá nhân đạt danh hiệu thi đua trong phạm vi thẩm quyền;

- Quyết định công nhận danh hiệu thi đua được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.

Mục 2

HỒ SƠ THI ĐUA VÀ BÁO CÁO THI ĐUA

Điều 38. Hồ sơ thi đua và báo cáo thi đua

1. Thủ tục, hồ sơ thi đua cuối năm của các đơn vị tại Học viện Trung tâm

- Hồ sơ thi đua cuối năm của các đơn vị nộp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Trung tâm (qua Ban Thi đua – Khen thưởng) gồm:

+ Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị theo mẫu quy định (có đề xuất xét tặng danh hiệu thi đua cho tập thể);

+ Các báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua. Các cá nhân đề nghị xét tặng từ danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trở lên phải kèm theo thuyết minh sáng kiến hoặc các minh chứng công trình nghiên cứu khoa học (nếu có).

+ Bảng tổng hợp trích ngang thành tích của các cá nhân trong đơn vị (theo mẫu Phụ lục số 08).

+ Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu bình xét của tập thể (theo mẫu Phụ lục số 09);

+ Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (theo mẫu Phụ lục số 09);

- Số lượng nộp 01 bộ hồ sơ đối với danh hiệu thi đua cấp cơ sở, cấp bộ và 04 bộ hồ sơ đối với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước;

- Đồng thời các đơn vị gửi bản điện tử các văn bản nêu trên qua hòm thư: thidua@npa.org.vn.

2. Hồ sơ thi đua của các Học viện trực thuộc

- Hồ sơ thi đua cuối năm của các Học viện trực thuộc nộp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ (qua Ban Thi đua – Khen thưởng) gồm:

+ Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm học của đơn vị;

+ Bảng thống kê các danh hiệu thi đua cấp cơ sở: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

+ Tờ trình và danh sách các đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Cờ thi đua cấp bộ” để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp bộ xem xét thông qua;

+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ” đối với Học viện trực thuộc để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp bộ bình xét;

+ Tờ trình và danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp bộ bình xét (kèm theo các minh chứng thành tích);

+ Biên bản họp và Biên bản kiểm phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở;

- Số lượng nộp 01 bộ hồ sơ đối với danh hiệu thi đua cấp cơ sở, cấp bộ và 04 bộ hồ sơ đối với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước;

- Đồng thời các đơn vị gửi bản điện tử các văn bản nêu trên qua hòm thư: thidua@npa.org.vn.

3. Các mẫu văn bản trong bình xét thi đua: Thực hiện theo các Phụ lục kèm theo Quy chế này.

4. Tiếp nhận hồ sơ thi đua, báo cáo công tác thi đua

- Đơn vị, bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng nhận hồ sơ của các đơn vị trong giờ hành chính trong thời hạn quy định.

- Hồ sơ, thủ tục hành chính không đầy đủ, không đúng mẫu sẽ không được tiếp nhận, không đưa vào danh sách bình xét thi đua.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị tặng các hình thức khen thưởng

1. Đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: 04 bộ hồ sơ gồm các văn bản theo quy định chung của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Đối với các hình thức khen thưởng do Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các Giám đốc Học viện trực thuộc quyết định

 01 bộ hồ sơ gồm:

- Tờ trình của thủ trưởng đơn vị đề nghị;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị). Cá nhân, đơn vị trình khen phải chịu trách nhiệm về tính chính xác về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng;

- Đối với trường hợp khen quá trình cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu cần nộp kèm theo 01 bản photo Thông báo nghỉ hưu.

3. Hồ sơ, thủ tục rút gọn

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các tập thể, cá nhân đảm bảo thành tích rõ ràng, đủ tiêu chuẩn, điều kiện, được ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đồng ý thì Giám đốc Học viện hoặc Giám đốc các Học viện trực thuộc quyết định trình cấp thẩm quyền khen thưởng hoặc quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.

- Các hình thức khen thưởng được áp dụng theo thủ tục rút gọn:

+ Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước;

+ Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng và phát triển Học viện và một số Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành khác;

+ Bằng khen, Giấy khen đối với các cá nhân theo thành tích cống hiến;

- Hồ sơ đối với các hình thức khen thưởng áp dụng theo thủ tục rút gọn bao gồm: Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng theo mẫu quy định và xác nhận của thủ trưởng đơn vị. Cá nhân kê khai chịu toàn bộ trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.

4. Những cán bộ đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

Điều 40. Lưu trữ hồ sơ

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các đơn vị tại Học viện Trung tâm và các Học viện trực thuộc có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng để thuận tiện cho việc nghiên cứu hồ sơ, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức, công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng đề nghị nâng lương trước thời hạn (khi có yêu cầu). Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về văn thư, lưu trữ.

 

Chương VI

THẨM QUYỂN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 41. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

- Giám đốc Học viện quyết định tặng thưởng Bằng khen, các danh hiệu thi đua cấp bộ, Giấy khen và danh hiệu thi đua cơ sở đối với các tập thể, cá nhân tại Học viện Trung tâm;

- Giám đốc các Học viện trực thuộc quyết định tặng thưởng Giấy khen và các danh hiệu thi đua cơ sở đối với các tập thể, cá nhân thuộc Học viện trực thuộc;

- Giám đốc Học viện ủy quyền cho đồng chí Phó Giám đốc Học viện phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trong việc ký một số văn bản liên quan đến công tác khen thưởng gồm:

+ Quyết định khen thưởng và giấy khen;

+ Quyết định khen thưởng và giấy chứng nhận các danh hiệu thi đua cấp cơ sở đối với các tập thể, cá nhân tại Học viện Trung tâm bao gồm: “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”.

Điều 42. Lễ trao tặng

Lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn số 12/HD-HVCTQG ngày 13/11/2014 của Học viện về nghi thức tổ chức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.

 

Chương VII

QUỸ THI ĐUA,  KHEN THƯỞNG, TIỀN THƯỞNG

VÀ CÁC QUYỀN LỢI THI ĐUA

Điều 43. Trích lập và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập và sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật thi đua, khen thưởng.

2. Tiền thưởng và mức tiền thưởng

- Tiền thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

- Ngoài số tiền thưởng trên, căn cứ vào điều kiện cụ thể, Học viện Trung tâm, Học viện trực thuộc và các đơn vị có thể trích tiền từ các nguồn phúc lợi khác để thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Điều 44. Các quyền lợi khác

1. Tặng thưởng và tôn vinh các danh hiệu thi đua theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các danh hiệu thi đua cá nhân được làm cơ sở, tiêu chuẩn khi thực hiện các công tác, quyền lợi đối với cán bộ, công chức, viên chức sau đây:

- Quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ;

- Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài;

- Nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ bình xét thưởng A, B, C trong chi thu nhập tăng thêm tại các đơn vị hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-4-2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tham quan, nghiên cứu, ở trong nước và nước ngoài;

- Một số quyền lợi khác.

 

Chương VIII

GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 Điều 45. Giải quyết các đơn thư phản hồi liên quan đến thi đua, khen thưởng

Mọi ý kiến, đơn thư phản hồi được gửi tới Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tại Học viện Trung tâm hoặc đơn vị, bộ phận, cán bộ chuyên trách thi đua, khen thưởng tại các Học viện trực thuộc) để tổng hợp. Bộ phận tiếp nhận chịu trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định (theo chức năng, nhiệm vụ của mình), tham mưu trình cá nhân có thẩm quyền trả lời. Thời hạn trả lời là 20 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận ý kiến, đơn thư phản hồi.

Điều 46. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ và cấp cơ sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 47. Hồ sơ, thủ tục, hủy bỏ quyết định khen thưởng

1. Cá nhân gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân kê khai gian dối thành tích để được khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng đối với từng loại hình khen thưởng cho cá nhân.

b) Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng.

4. Sau khi có quyết định hủy bỏ hình thức khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng giao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thưởng thu nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định. Tùy theo mức độ sai phạm có thể bị xem xét trách nhiệm kỷ luật.

 

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Phân công trách nhiệm

1. Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp bộ có trách nhiệm lãnh đạo, xây dựng tổ chức, đội ngũ cán bộ và các điều kiện đảm bảo vai trò động lực của công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Học viện.

2. Thủ trưởng các đơn vị chủ trì phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua, đăng ký tham gia phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, tổng kết, bình xét danh hiệu thi đua tại đơn vị đúng thời hạn, đúng quy trình, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hồ sơ thi đua, khen thưởng;

- Đề xuất các tiêu chuẩn thi đua phù hợp với pháp luật thi đua, khen thưởng và quy chế thi đua, khen thưởng của Học viện đối với từng vị trí việc làm của đơn vị trình Giám đốc Học viện xem xét phê duyệt;

- Thống kê thành tích thi đua theo từng tháng, quý, học kỳ, năm, giai đoạn để làm cơ sở cho việc tổng kết thi đua hằng năm, 05 năm và các hình thức khen thưởng khác.

3. Các thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy chế thi đua, khen thưởng, đề xuất đổi mới công thi đua, khen thưởng, phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến.

4. Các đơn vị chức năng, tổ chức đảng, đoàn thể cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Giám đốc Học viện và các Giám đốc Học viện trực thuộc, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thông tin liên quan về công tác quản lý, giảng dạy, hoạt động khoa học, hoạt động lấy phiếu phản hồi từ người học, hoạt động đảng, đoàn thể, các mặt hoạt động khác ... để phục vụ quá trình bình xét, công nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được chính xác, khách quan, công bằng.

5. Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Học viện, có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Giám đốc Học viện triển khai và thực hiện các công việc:

- Triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, cấp trên và của Giám đốc về công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Học viện;

- Xây dựng kế hoạch tổng thể hoạt động thi đua, khen thưởng hằng năm trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ;

- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng hằng năm;

- Xây dựng kế hoạch tổ chức lễ suy tôn các danh hiệu thi đua, điển hình tiên tiến, các hình thức khen thưởng;

- Hướng dẫn bình xét thi đua trong Học viện, phát hiện và nhân rộng điển hình tiên tiến;

- Tiếp nhận kế hoạch tổ chức phong trào, đăng ký tham gia thi đua, hồ sơ thi đua và hồ sơ đề nghị khen thưởng từ các đơn vị;

- Kiểm tra việc thực hiện về quy trình, thủ tục, tính chính xác của mọi hồ sơ khen thưởng, hình thức khen thưởng;

- Chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các thủ tục để trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại các phiên họp;

- Quản lý, in, trình ký; thực hiện công tác bảo đảm hiện vật khen thưởng theo thẩm quyền của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;

- Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng;

- Nghiên cứu đổi mới công tác quản lý hoạt động thi đua, khen thưởng;

- Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng;

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng trong Học viện;

- Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm và 05 năm trong Học viện;

- Đăng ký tham gia phong trào thi đua với cấp trên;

- Tham gia hoạt động Khối thi đua các cơ quan của Đảng;

- Lập dự toán kinh phí hoạt động thi đua, khen thưởng cấp bộ và Học viện Trung tâm theo quy định;

- Các công việc được giao khác.

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng được ban hành theo Quyết định 596/QĐ-HVCT-HCQG ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).

2. Bãi bỏ những quy định trước đây của Học viện trái với các quy định trong Quy chế này.

3. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác có liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi ý kiến về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh qua Ban Thi đua - Khen thưởng  (email: thidua@npa.org.vn) để trình Giám đốc xem xét, quyết định.

 

GIÁM ĐỐC

 

Đã ký

Tạ Ngọc Tấn

 

 
  Trang chủ Thi đua - Khen thưởng Quy chế Về công tác thi đua, khen thưởng củ...  
GÓC THÀNH VIÊN  
 
Đăng ký
Quên mật khẩu?
 
   
  VIDEO TƯ LIỆU  
 
This text will be replaced
 
  >> Xem thêm <<  
  LIÊN KẾT WEBSITE  
 
 
     
Lượt truy cập Untitled Document
Đang online: 2
Hôm nay: 29
Hôm qua: 596
Trong tuần: 11034
Trong tháng: 22625
Trong năm: 363191

Tổng số:  1954564